Ô Tô Kêu GìTriệu chứng lạ trên xe và cách xử lý

Xe ô tô bị rung vô lăng, nhận biết nguyên nhân theo tốc độ và lúc phanh

Vô lăng rung lúc nào thì nguyên nhân ấy. Cách phân biệt rung do cân bằng bánh, đĩa phanh, lốp, vành và hệ thống lái để biết sửa gì.

Xe ô tô bị rung vô lăng thì nhìn lúc nào rung sẽ đoán được nguyên nhân. Rung rõ ở khoảng 80 đến 110 km/h rồi giảm khi chạy nhanh hơn hoặc chậm lại thường do bánh trước mất cân bằng. Rung giật vô lăng khi đạp phanh là đĩa phanh trước bị lệch độ dày (hay gọi là cong đĩa). Rung cả khi chạy chậm, kèm lắc hoặc tiếng lục cục thì nghi lốp phồng, vành cong, rotuyn hoặc cao su gầm bị rơ.

Lúc rung Nguyên nhân có thể Việc làm trước Khi nào cần thợ
80 đến 110 km/h, êm lại khi nhanh hơn Bánh trước mất cân bằng, rơi chì Giảm tốc, soi chì ở vành Cân bằng động trong tuần
Chỉ khi đạp phanh, bàn đạp cũng rung Đĩa phanh trước lệch độ dày Phanh sớm, nhẹ Láng hoặc thay đĩa sớm
Mọi tốc độ, tăng dần theo tốc độ Lốp phồng, lốp mòn lệch, vành cong Soi hông lốp và vành Ngay nếu lốp phồng
Đi đường xấu, kèm lục cục, lái lỏng Rotuyn, thanh giằng, cao su càng Đi chậm Kiểm gầm sớm
Khi tăng ga mạnh, hết khi nhả ga Láp (trục truyền) mòn khớp Tránh tăng tốc gấp Kiểm gầm
Khi xe đứng yên, nổ máy Chân máy, động cơ bỏ máy Để ý đèn check engine Kiểm động cơ

Rung theo tốc độ: bánh mất cân bằng

Bánh xe gồm lốp và vành không bao giờ nặng đều tuyệt đối. Khi lắp lốp, thợ đặt bánh lên máy cân bằng động và dán các miếng chì nhỏ vào vành để bù chỗ nhẹ. Nếu một miếng chì rơi, lốp mòn không đều hoặc bánh vừa vá, vá xong không cân lại, bánh sẽ lắc theo mỗi vòng quay.

Rung do mất cân bằng có đặc điểm riêng: xuất hiện ở một dải tốc độ, thường quanh 80 đến 110 km/h trên xe con, rồi giảm khi đi nhanh hơn hoặc chậm lại. Bánh trước lệch thì rung truyền lên vô lăng. Bánh sau lệch thì rung ở ghế và sàn xe nhiều hơn.

Rung khi phanh: đĩa phanh

Nếu vô lăng chỉ rung khi đạp phanh, nhất là khi phanh từ tốc độ cao, và bàn đạp phanh cũng dội lên từng nhịp, thì gần như chắc là đĩa phanh trước. Người Việt hay gọi là "cong đĩa". Thực tế thường là đĩa bị mòn lệch, dày mỏng không đều quanh vòng, do đĩa quá nhiệt, má phanh bám không đều hoặc siết ốc bánh lệch lực.

Cách xử lý là láng đĩa nếu đĩa còn dày hơn độ dày tối thiểu in trên đĩa, hoặc thay đĩa mới. Nên thay má phanh cùng lúc để má và đĩa ăn khớp.

Rung ở mọi tốc độ: lốp và vành

  • Lốp phồng hông hoặc phồng mặt gai. Bố bên trong bị đứt sau cú va ổ gà, lề đường. Chỗ phồng làm bánh không tròn, rung ngay cả ở tốc độ vừa và nặng dần.
  • Lốp mòn lệch, mòn thành từng mảng. Thường do góc đặt bánh sai, giảm xóc yếu hoặc lốp non hơi lâu ngày.
  • Vành cong, móp. Sau khi va mạnh, vành có thể đảo, mắt thường khó thấy, lên máy cân bằng mới lộ.
  • Ốc bánh lỏng. Nguy hiểm, thường xảy ra sau khi vừa tháo lắp bánh mà không siết lại.

Rung kèm lỏng lái: hệ thống treo và lái

Rotuyn trụ, rotuyn lái (đầu thanh giằng lái), cao su càng A khi mòn sẽ tạo độ rơ. Khi đi qua mặt đường xấu, bánh xe lắc trong khoảng rơ đó và truyền lên vô lăng thành rung, lắc, kèm tiếng lục cục. Vô lăng có thể có độ rơ lớn, xe đi không thẳng, lốp mòn nhanh ở mép.

Vòng bi (bạc đạn) moay ơ mòn cũng gây rung nhẹ kèm tiếng ù ù to dần theo tốc độ.

Cách tự kiểm tra trước khi ra tiệm

  1. Ghi lại rung ở tốc độ nào, khi phanh hay khi chạy đều, khi tăng ga hay nhả ga, đường tốt hay đường xấu.
  2. Đỗ xe trên nền phẳng, quay vô lăng hết một bên để thấy rõ mặt lốp trước. Soi hai hông lốp và mặt gai tìm chỗ phồng, vết cắt, mòn lệch.
  3. Nhìn mặt trong vành tìm vết sạch hình chữ nhật, chỗ chì cũ đã rơi.
  4. Kiểm áp suất cả bốn lốp theo tem ở cột cửa bên lái.
  5. Nếu vừa thay lốp hoặc tháo bánh, kiểm các ốc bánh còn chặt không.

Mức độ nguy hiểm: có đi tiếp được không

  • Rung nhẹ ở một dải tốc độ, lốp nhìn bình thường: đi được, giữ tốc độ dưới dải rung và đi cân bằng động trong tuần. Để lâu thì lốp, vòng bi và rotuyn mòn nhanh.
  • Rung khi phanh: đi được trong phố nếu phanh vẫn ăn, nhưng quãng phanh có thể dài hơn. Láng hoặc thay đĩa sớm, tránh đi đường đèo dốc dài.
  • Lốp phồng, ốc bánh lỏng, vô lăng lắc mạnh hoặc xe lạng khó giữ lái: không đi tiếp. Dừng xe, thay lốp dự phòng hoặc gọi cứu hộ.
  • Rung kèm tiếng lục cục lớn ở gầm và lái lỏng: đi chậm tới gara gần nhất, không chạy cao tốc.

Việc nên làm tiếp theo

  1. Ghi lại hoàn cảnh rung như mục kiểm tra ở trên.
  2. Nếu lốp phồng hoặc ốc bánh lỏng, xử lý ngay trước khi đi tiếp.
  3. Nếu rung theo dải tốc độ, ra tiệm lốp cân bằng động cả bốn bánh.
  4. Nếu rung khi phanh, nhờ thợ đo độ đảo và độ dày đĩa phanh trước, láng hoặc thay đĩa kèm má.
  5. Nếu lốp mòn lệch hoặc xe đi không thẳng, cân chỉnh góc đặt bánh (thước lái) sau khi đã sửa phần gầm hỏng.
  6. Nếu vẫn rung sau khi cân bằng, nhờ gara kiểm rotuyn, cao su càng, vòng bi moay ơ và láp.

Chi phí tham khảo

Cân bằng động ở tiệm lốp phổ biến khoảng vài chục nghìn đồng mỗi bánh, nhiều nơi miễn phí khi thay lốp. Láng đĩa phanh, thay rotuyn, cao su càng tính theo từng dòng xe. Đây là khoảng giá tham khảo phổ biến và thay đổi theo nơi làm.

Câu hỏi thường gặp

Xe ô tô bị rung khi tăng tốc là do đâu?

Rung khi tăng ga mạnh và hết khi nhả ga thường do khớp láp (đầu trục truyền) mòn, hoặc chân máy nứt cao su. Nếu rung tăng theo tốc độ chứ không theo chân ga thì nghiêng về bánh xe và lốp.

Xe ô tô bị rung lắc khi chạy có nguy hiểm không?

Tuỳ nguyên nhân. Rung do mất cân bằng thì chưa nguy hiểm ngay nhưng cần sửa sớm. Rung do lốp phồng, ốc bánh lỏng hoặc rotuyn rơ nặng thì nguy hiểm, có thể mất lái, cần dừng xe kiểm tra.

Xe ô tô bị lệch vô lăng có gây rung không?

Vô lăng lệch khi đi thẳng thường do góc đặt bánh sai, không trực tiếp gây rung. Nhưng hai lỗi hay đi cùng nhau sau khi xe va ổ gà mạnh, vì cú va có thể vừa làm lệch thước lái vừa làm rơi chì hoặc cong vành.

Xe ô tô bị lệch bánh trước thì làm sao?

Ra gara kiểm tra gầm xem có chi tiết cong, rơ hay không, sửa xong thì cân chỉnh góc đặt bánh. Chỉ cân chỉnh mà không sửa chi tiết hỏng thì xe sẽ lệch lại.

B
Ban biên tập Ô Tô Kêu Gì

Triệu chứng lạ trên xe và cách xử lý — Ô Tô Kêu Gì. Quy tắc biên tập